Chuyen de Boi duong kien thuc Tieng Viet

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tuyết (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:28' 11-11-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tuyết (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:28' 11-11-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
1
chuyên đề bồi dưỡng kiến thức giáo viên
Môn Tiếng Việt
2
1) Cấu tạo từ.
2) Cấu tạo từ phức.
3) Từ loại.
3.1-Danh từ, động từ, tính từ.
3.2- Đại từ, đại từ xưng hô.
3.3- Quan hệ từ.
4) Các lớp từ:
4.1- Từ đồng nghĩa.
4.2- Từ trái nghĩa.
4.3- Từ đồng âm.
4.4- Từ nhiều nghĩa.
hệ thống kiến thức phân môn lt&câu
3
5) Khái niệm câu.
6)Các thành phần của câu (cấu tạo ngữ pháp của câu)
7)Các kiểu câu (chia theo mục đích nói):
1- Câu hỏi.
2- Câu kể.
3- Câu khiến.
4- Câu cảm.
8) Phân loại câu theo cấu tạo.
9) Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
10) Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng.
11) Dấu câu.
12) Liên kết câu.
hệ thống kiến thức phân môn lt&câu
4
phần 1:
các kiến thức về từ
5
I/Cấu tạo từ:
*Cấu tạo từ:
Từ phức
Từ đơn
Từ láy
Từ ghép
T.G.P.L
T.G.T.H
Láy âm đầu
Láy vần
Láy âm và vần
Láy tiếng
6
*Cách phân định ranh giới từ:
Dựa vào tính hoàn chỉnh về cấu tạo và về nghĩa của từ,
ta có thể xác định được 1 tổ hợp nào đó là 1 từ ( từ phức)
hay 2 từ đơn bằng cách xem xét tổ hợp ấy về 2 mặt : kết cấu
và nghĩa
-Cách 1 : Dùng thao tác chêm, xen: Nếu quan hệ
giữa các tiếng trong tổ hợp mà lỏng lẻo, dễ tách rời, có thể
chêm, xen 1 tiếng khác từ bên ngoài vào mà nghĩa của tổ hợp
về cơ bản vẫn không thay đổi thì tổ hợp ấy là 2 từ đơn.
V.D: tung cánh tung đôi cánh
lướt nhanh lướt rất nhanh
(Hai tổ hợp trên đã chêm thêm tiếng đôi , rất nhưng nghĩa các từ này về cơ bản không thay đổi, do đó tung cánh và lướt nhanh là kết hợp 2 từ đơn)
7
Ngược lại, nếu mối quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà chặt chẽ, khó có thể tách rời và đã tạo thành một khối vững chắc, mang tính cố định (không thể chêm, xen ) thì tổ hợp ấy là 1 từ phức.
V.D: chuồn chuồn nước chuồn chuồn sống ở nước
(Khi ta chêm thêm tiếng sống vào, cấu trúc và nghĩa của tổ
hợp trên đã bị phá vỡ, do đó chuồn chuồn nước là 1 từ phức)
Cách 2 : Xét xem trong kết hợp có yếu tố nào đã chuyển
nghĩa hay mờ nghĩa gốc hay không.
V.D : bánh dày (tên 1 loại bánh); áo dài ( tên 1 loại áo )
đều là các kết hợp của 1 từ đơn vì các yếu tố dày, dài đã
mờ nghĩa, chỉ còn là tên gọi của 1 loại bánh, 1 loại áo, chúng
kết hợp chặt chẽ với các tiếng đứng trước nó để tạo thành 1 từ
8
Cách 3 : Xét xem tổ hợp ấy có nằm trong thế đối lập
không, nếu có thì đấy là kết hợp của 2 từ đơn.
V.D : có xoè ra chứ không có xoè vào
có rủ xuống chứ không có rủ lên
xoè ra, rủ xuống
đều là 1 từ phức
ngược với chạy đi là chạy lại
ngược với bò vào là bò ra
chạy đi, bò ra là những
kết hợp của 2 từ đơn
Ngoài ra:
+ Khả năng dùng 1 yếu tố thay cho cả tổ hợp cũng là cách để chúng ta xác định tư cách từ.
V.D: cánh én ( chỉ con chim én )
tay người ( chỉ con người )
9
c) Cách phân biệt các từ ghép và từ láy dễ lẫn lộn :
Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và quan
hệ về âm (âm thanh) thì ta xếp vào nhóm từ ghép.
VD : thúng mủng, tươi tốt, đi đứng, mặt mũi,
phẳng lặng, mơ mộng,...
Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa , còn 1 tiếng đã mất
nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp
vào nhóm từ ghép.
V.D : Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,...
Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng
đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp
vào nhóm từ láy.
V.D : chim chóc, đất đai, tuổi tác , thịt thà, cây cối,
máy móc,...
10
Lưu ý :
*C¸c tõ nh: Ý íi, ån ·, Çm µo, inh ái...còng ®îc xÕp
vµo nhãm tõ l¸y (l¸y v¾ng khuyÕt phô ©m ®Çu).
*C¸c tõ: kÝnh coong, cßng queo, quanh co...lµ tõ l¸y phô
©m ®Çu. (c, q, k lµ ba c¸ch ghi ©m cña ©m c).
*Trong thực tế , có nhiều từ ghép (gốc Hán) có hình
thức ngữ âm giống từ láy, song thực tế các tiếng đều có nghĩa
nhưng rất khó phân biệt. V.D : bình minh, cần mẫn, tham
lam, bảo bối, ban bố, căn cơ, hoan hỉ, chuyên chính, chính
chuyên, chân chất, chân chính, hảo hạng, khắc khổ, thành
thực,...)
11
II-CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
- Dựa vào sự giống nhau về đặc điểm ngữ pháp, các từ được phân ra thành từng loại, gọi là từ loại.
- Từ loại là các loại từ có chung đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa khái quát.
*Các từ loại cơ bản của Tiếng Việt gồm
Danh từ
Động từ
Tính từ
Đại từ
Quan hệ từ
12
II-CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
1.Danh từ
Danh từ riêng
Danh từ chung
DT chỉ hiện tượng
DT chỉ khái niệm
DT chỉ đơn vị
II-CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
13
II- CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
:
1.Danh từ:
a- DT chỉ hiện tượng :
Hiện tượng là cái xảy ra trong không gian và thời gian mà con người có thể nhận thấy, nhận biết được. Có hiện tượng tự nhiên như : mưa , nắng, sấm, chớp, động đất,... và hiện tượng xã hội như : chiến tranh, đói nghèo, áp bức,...DT chỉ hiện tượng là DT biểu thị các hiện tượng tự nhjên ( cơn mưa, ánh nắng, tia chớp,...) và hiện tượng xã hội (cuộc chiến tranh, sự đói nghèo,...) nói trên.
14
II-CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
1.Danh từ:
Đây là loại DT không chỉ vật thể, các chất liệu hay các đơn vị sự vật cụ thể, mà biểu thị các khái niệm trừu tượng như : tư tưởng, đạo đức, khả năng, tính nết, thói quen, quan hệ, thái độ, cuộc sống, ý thức, tinh thần, mục đích, phương châm, chủ trương, biện pháp, ý kiến, cảm tưởng, niềm vui, nỗi buồn, tình yêu, tình bạn,...Các khái niệm này chỉ tồn tại trong nhận thức, trong ý thức của con người, không “vật chất hoá”, cụ thể hoá được. Nói cách khác, các khái niệm này không có hình thù, không cảm nhận trực tiếp được bằng các giác quan như mắt nhìn, tai nghe,...
b-DT chỉ khái niệm :
15
II- CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
c-DT chỉ đơn vị :
1.Danh từ:
Ta có thể chia DT chỉ đơn vị thành các loại nhỏ như sau :
- DT chỉ đơn vị tự nhiên: Các DT này chỉ rõ loại sự vật, nên còn được gọi là DT chỉ loại. Đó là các từ : con, cái , chiếc; cục, mẩu, miếng; ngôi, tấm , bức; tờ, quyển, cây, hạt, giọt, hòn ,sợi,...
- DT chỉ đơn vị đo lường : Các DT này dùng để tính đếm, đo đếm các sự vật, vật liệu, chất liệu,...VD : lạng, cân, yến, tạ, mét thước, lít, sải, gang,...
- DT chỉ đơn vị tập thể : Dùng để tính đếm các sự vật tồn tại dưới dạng tập thể , tổ hợp. Đó là các từ :bộ, đôi, cặp, bọn, tụi, đàn,dãy, bó,...
- DT chỉ đơn vị thời gian: Các từ như: giây, phút , giờ, tuần, tháng, mùa, vụ, buổi,...
- DT chỉ đơn vị hành chính, tổ chức: xóm, thôn, xã, huyện, nước, nhóm, tổ, lớp, trường, tiểu đội, ban, ngành,...
16
II- CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
1.Danh từ
*Cụm DT:
- DT có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ chỉ định ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm DT. Cụm DT là loại tổ hợp từ do DT và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
Trong cụm DT, các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho DT các ý nghĩa về số và lượng. Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà DT biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian.
17
II- CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
2.Động từ
- ĐT là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Đặc điểm ngữ pháp nổi bật nhất của ĐT chỉ trạng thái là : nếu như ĐT chỉ hoạt động, hành động có thể kết hợp với từ xong ở phía sau (ăn xong, đọc xong ,...) thì ĐT chỉ trạng thái không kết hợp với xong ở phía sau (không nói : còn xong, hết xong, kính trọng xong, ...). Trong TV có một số loại ĐT chỉ trạng thái sau :
+ ĐT chỉ trạng thái tồn tại và trạng thái không tồn tại : còn, hết, có,...
+ ĐT chỉ trạng thái biến hoá : thành, hoá,...
+ ĐT chỉ trạng thái tiếp thụ : được, bị, phải, chịu,...
+ ĐT chỉ trạng thái so sánh : bằng, thua, hơn, là... ,
*Mấy lưu ý về ĐT chỉ trạng thái :
- ĐT chỉ trạng thái mang một số đặc điểm về ngữ pháp và ngữ nghĩa giống như TT. Vì vậy, chúng có thể làm vị ngữ trong câu kể : Ai thế nào ?
18
II- CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
2.Động từ:
*Cụm ĐT:
- ĐT thường kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh (ở phía trước )và một số từ ngữ khác để tạo thành cụm ĐT .Cụm ĐT là loại tổ hợp từ do ĐT với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Nhiều ĐT phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm ĐT mới trọn nghĩa.
Trong cụm ĐT, các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho ĐT các ý nghĩa: quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự ;sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động; sự khẳng định hoặc phủ định hành động,...Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho ĐT các chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương tiện và cách thức hành động.
19
II- CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
3.Tính từ :
TT là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của vật, hoạt động, trạng thái,...
*Có 2 loại TT đáng chú ý là :
- TT chỉ tính chất chung không có mức độ ( xanh, tím, sâu, vắng,... )
- TT chỉ tính chất có xác định mức độ ( mức độ cao nhất ) (xanh lè, tím ngắt, sâu hoắm, vắng tanh,...)
20
II- CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
3-Tính từ:
* Phân biệt từ chỉ đặc điểm, từ chỉ tính chất, từ chỉ trạng thái:
- Từ chỉ đặc điểm
Là từ biểu thị các đặc điểm bên ngoài của sự vật, hiện tượng
- Từ chỉ tính chất :
Là từ biểu thị những đặc điểm bên trong của sự vật, hiện tượng.
- Từ chỉ trạng thái :
Là từ chỉ trạng thái tồn tại của sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan.
Xét về mặt từ loại, từ chỉ trạng thái có thể là ĐT, có thể là TT hoặc mang đặc điểm của cả ĐT và TT ( từ trung gian ), song theo như định hướng trong chương trình SGK, ở cấp tiểu học , chúng ta thống nhất chỉ xếp chúng vào nhóm ĐT.
21
c.Tính từ:
*Cụm TT:
Tính từ có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ như: rất, hơi, lắm , quá, cực kì, vô cùng,... để tạo thành cụm tính từ ( khả năng kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh ngay trước nó là rất hạn chế )
Trong cụm TT, các phụ ngữ ở phần trước có thể biểu thị quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự, mức độ của đặc điểm, tính chất, sự khẳng định hay phủ định.Các phụ ngữ ở phần sau có thể biểu thị vị trí, sự so sánh, mức độ, phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất.
22
4-Một số mẹo giúp phát hiện nhanh các DT, ĐT,TT dễ lẫn lộn
Để phân biệt các DT, ĐT,TT dễ lẫn lộn, ta thường dùng các phép liên kết ( kết hợp ) với các phụ từ.
*Danh từ :
- Có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng như : mọi, một, hai, ba, những, các,... ở phía trước ( những tình cảm, những khái niệm, những lúc, những nỗi đau,...)
- DT kết hợp được với các từ chỉ định : này, kia, ấy, nọ ,đó,... ở phía sau ( hôm ấy, trận đấu này, tư tưởng đó,... )
- DT có khả năng tạo câu hỏi với từ nghi vấn “ nào” đi sau ( lợi ích nào ? chỗ nào? khi nào?...)
- Các ĐT và TT đi kèm : sự, cuộc, nỗi, niềm, cái,... ở phía trước thì tạo thành một DT mới ( sự hi sinh, cuộc đấu tranh, nỗi nhớ, niềm vui,...)
23
Học tập/ là việc cần làm suốt đời của mỗi con người
(Học tập là động từ đã trở thành danh từ)
Chăm chỉ, cần mẫn/ là con đường dẫn đến thành công.
(Chăm chỉ, cần mẫn là TT trở thành DT)
- Chức năng ngữ pháp thay đổi cũng cũng dẫn đến sự thay đổi về từ loại:
V.D: Sạch sẽ là mẹ sức khoẻ. (sạch sẽ (TT) đã trở thành DT)
24
4-Một số mẹo giúp phát hiện nhanh các DT, ĐT,TT dễ lẫn lộn:
* Động từ :
- Có khả năng kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh : hãy , đừng , chớ,... ở phía trước ( hãy nhớ, đừng băn khoăn, chớ hồi hộp,...)
- Có thể tạo câu hỏi bằng cách đặt sau chúng từ bao giờ hoặc bao lâu (TT không có khả năng này ) (đến bao giờ? chờ bao lâu?...)
*Tính từ :
- Có khả năng kết hợp được với các từ chỉ mức độ như : rất , hơi, lắm, quá, cực kì, vô cùng,... (rất tốt, đẹp lắm,...)
* Lưu ý : Các ĐT chỉ cảm xúc ( trạng thái ) như : yêu, ghét, xúc động,... cũng kết hợp được với các từ :rất, hơi, lắm,.... Vì vậy,khi còn băn khoăn một từ nào đó là ĐT hay TT thì nên cho thử kết hợp với hãy, đừng , chớ,...Nếu kết hợp được thì đó là ĐT.
25
5. Đại từ - Đại từ xưng hô:
a) Ghi nhớ :
*Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế DT, ĐT, TT (hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
*Đại từ dùng để xưng hô (đại từ xưng hô , đại từ xưng hô điển hình): Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay
chỉ người khác khi giao tiếp .
*Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi :
-Đại từ chỉ ngôi thứ nhất ( chỉ người nói ):tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta,...
-Đại từ chỉ ngôi thứ hai (chỉ người nghe): mày, cậu, các cậu...
- Đại từ chỉ ngôi thứ ba (người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới): họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó,...
* Đại từ dùng để hỏi : ai ? gì? nào? bao nhiêu ?...
* Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế .
26
Lưu ý : Đại từ có khả năng thay thế cho từ loại nào thì có thể giữ những chức vụ giống như từ loại ấy. Cụ thể :
- Các đại từ xưng hô có khả năng thay thế DT do đó chúng có thể có chức vụ trong câu như DT.
- Các đại từ vậy, thế có khả năng thay thế ĐT, TT do đó chúng có thể có chức vụ trong câu như ĐT, TT.
- Bên cạnh các đại từ xưng hô chuyên dùng, Tiếng Việt còn sử dụng nhiều DT làm từ xưng hô (gọi là DT chỉ người lâm thời làm đại từ xưng hô). Đó là các DT :
+ Chỉ quan hệ gia đình-thân thuộc: ông, bà, anh, chị, em, con ,cháu,...
+Chỉ một số chức vụ - nghề nghiệp đặc biệt: chủ tịch, thứ trưởng, bộ trưởng, thầy, bác sĩ, luật sư,...
27
Để biết khi nào một từ là DT chỉ quan hệ gia
đình- thân thuộc, DT chỉ chức vụ-nghề nghiệp
và khi nào nó được dùng như DT chỉ đơn vị hoặc
khi nào nó là đại từ xưng hô, ta cần dựa vào hoàn
cảnh sử dụng cụ thể của nó.
VD1: Cô của em dạy Tiếng Anh.
(Cô là DT chỉ quan hệ gia đình- thân thuộc)
VD2: Cô Hoa luôn giúp đỡ mọi người
(Cô là DT chỉ đơn vị ).
VD3 : Cháu chào cô ạ! ( cô là đại từ xưng hô)
28
3.Quan hệ từ (QHT):
a) Ghi nhớ :
-QHT là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy
với nhau.
-Các QHT thường dùng là : và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,...
- Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau
bằng 1 cặp QHT. Các cặp QHT thường dùng là :
+Vì...nên...; Do...nên...; Nhờ ...nên... (biểu thị
quan hệ nguyên nhân- kết quả ).
+Nếu ...thì...; Hễ... thì...(biểu thị quan hệ giả thiết,
điều kiện - kết quả).
+Tuy ...nhưng...; Mặc dù... nhưng...
(biểu thị quan hệ tương phản, nhượng bộ, đối lập ).
+Không những... mà còn...; Không chỉ... mà còn...
(biểu thị quan hệ tăng tiến ).
29
IV- CáC LớP Từ:
*Các lớp từ:
Từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa Từ đồng âm Từ cùng nghĩa
30
4.1.Từ đồng nghĩa ( TĐN ):
TĐN là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau .
Có thể chia TĐN thành 2 loại :
-TĐN hoàn toàn (đồng nghĩa tuyệt đối ): Là những từ có nghĩa
hoàn toàn giống nhau, được dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
V.D : xe lửa = tàu hoả
con lợn = con heo
-TĐN không hoàn toàn (đồng nghĩa tương đối, đồng nghĩa khác sắc thái ): Là các từ tuy cùng nghĩa nhưng vẫn khác nhau phần nào sắc thái biểu cảm (biểu thị cảm xúc, thái độ ) hoặc cách thức hành động. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho phù hợp .
V.D: Biểu thị mức độ,trạng thái khác nhau : cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô, (chỉ trạng thái chuyển động của sóng nước).
+Cuồn cuộn: hết lớp sóng này đến lớp sóng khác, dồn dập và mạnh mẽ.
+Lăn tăn: chỉ các gợn sóng nhỏ, đều, chen sát nhau trên bề mặt.
+ Nhấp nhô : chỉ các đợt sóng nhỏ nhô lên cao hơn so với xung quanh
31
4.2.Từ trái nghĩa:
.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
-Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng
thái,.... đối lập nhau.
-Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa với nó, tuỳ theo
từng lời nói hoặc câu văn khác nhau.Sự đối lập về nghĩa
phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.
VD : Với từ “nhạt” :
(muối) nhạt > < mặn: cơ sở chung là “độ mặn”
(đường) nhạt > < ngọt : cơ sở chung là “độ ngọt”
(tình cảm) nhạt > < đằm thắm: cơ sở chung là “mức độ
tình cảm”
(màu áo) nhạt > < đậm: cơ sở chung là “màu sắc”.
32
4.3. Từ đồng âm:
*Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh (thường là chữ viết giống nhau, đọc giống nhau) nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
-Muốn hiểu được nghĩa của các từ đồng âm, cần đặt các từ đó vào lời nói hoặc câu văn cụ thể .
*Dùng từ đồng âm để chơi chữ :
Là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe.
33
Ví dụ1: Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong
các cụm từ sau :
Đậu tương - Đất lành chim đậu – Thi đậu .
Bò kéo xe – 2 bò gạo – cua bò .
Sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - chỉ vàng.
*Đáp án :
Đậu: Một loại cây trồng lấy quả, hạt
Tạm dừng lại
Đỗ , trúng tuyển.
b)Bò : Con bò (một loại động vật)
Đơn vị đo lường
Di chuyển.
c)Chỉ : Sợi xe dùng để khâu vá
Lệnh bằng văn bản của vua chúa
Hướng dẫn
1 đơn vị đo lường (đo vàng bạc)
34
VD 2: Với mỗi từ, hãy đặt 2 câu để phân biệt các từ đồng âm:
chiếu, kén, mọc.
*Đáp án:
-Ánh trăng chiếu qua kẽ lá / Bà tôi trải chiếu ra sân ngồi hóng mát.
-Con tằm đang làm kén / Cô ấy là người hay kén chọn.
-Mặt trời mọc / Bát bún mọc ngon tuyệt.
VD 3: Với mỗi từ , hãy đặt 1 câu để phân biệt các từ đồng âm:
Giá, đậu, bò.
*Đáp án:
Anh thanh niên hỏi giá chiếc áo treo trên giá.
Ruåi ®Ëu m©m x«i ®Ëu.
KiÕn bß ®Üa thÞt bß.
VD 4: Diễn đạt lại từng câu dưới đây cho rõ nghĩa hơn :
Đầu gối đầu gối.
Vôi tôi tôi tôi.
*Đáp án:
a) Đầu tôi gối lên đầu gối mẹ.
b) Vôi của tôi thì tôi phải đem đi tôi.
35
4.4.Từ nhiều nghĩa:
Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một
số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
Một từ nhưng có thể gọi tên nhiều sự vật, hiện tượng,
biểu thị nhiều khái niệm (về sự vật, hiện tượng) có trong
thực tế thì từ ấy gọi là từ nhiều nghĩa.
VD1 :
Xe đạp : chỉ loại xe người đi, có 2 bánh, dùng sức người
đạp cho quay bánh. Đây là nghĩa duy nhất của từ xe đạp.
Vậy từ xe đạp là từ chỉ có một nghĩa .
36
VD2: Với từ “ăn’’:
ăn cơm: đưa thức ăn vào cơ thể.(nghĩa gốc).
ăn ảnh: Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh.
tàu ăn hàng: Tiếp nhận hàng để chuyên chở.
sông ăn ra biển: Lan ra, hướng đến biển.
Như vậy, từ “ăn” là một từ nhiều nghĩa .
Bài tập 1: Dùng các từ dưới đây để đặt câu (một câu theo nghĩa
gốc, một câu theo nghĩa chuyển): nhà, đi, ngọt.
*Đáp án :
-Ngôi nhà đẹp quá / Nhà tôi đi vắng.
-Em bé đang tập đi / Tôi đi du lịch .
-Quả cam ngọt quá / Chị ấy nói ngọt thật .
37
Bài 2 :
Hãy xác định nghĩa của các từ được gach chân trong các kết hợp từ dưới đây rồi phân chia các nghĩa ấy thành nghĩa gốc và nghĩa chuyển :
a)Miệng cười tươi , miệng rộng thì sang, trả nợ miệng, miệng bát, miệng túi, nhà 5 miệng ăn .
b)Xương sườn, sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà , sườn xe đạp, hở sườn, đánh vào sườn địch .
*Đáp án :
a)- Nghĩa gốc: Miệng cười...,miệng rộng... (bộ phận trên mặt người hay ở phần trước của đầu động vật, dùng để ăn và nói; trả nợ miệng (nợ về việc ăn uống )
-Nghĩa chuyển: miệng bát, miệng túi (Phần trên cùng, chỗ mở ra thông với bên ngoài của vật có chiều sâu ); nhà 5 miệng ăn (5 cá nhân trong một gia đình, mỗi người coi như một đơn vị để tính về mặt những chi phí tối thiểu cho
đời sống )
b) -Nghĩa gốc: xương sườn, hích vào sườn (Các xương bao quanh lồng ngực từ cột sống đến vùng ức )
-Nghĩa chuyển: sườn nhà, sườn xe đạp (bộ phận chính làm nòng , làm chỗ dựa để tạo nên hình dáng của vật) ; hở sườn , sườn địch (chỗ trọng yếu , quan trọng )
38
Bài 3 :Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ
nhiều nghĩa :
a)Vàng :
-Giá vàng trong nước tăng đột biến .
-Tấm lòng vàng .
-Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường .
b) Bay :
-Bác thợ nề đang cầm bay trát tường.
-Đàn cò đang bay trên trời .
-Đạn bay vèo vèo .
-Chiếc áo đã bay màu .
*Đáp án :
a) Giá vàng: Từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc)
Tấm lòng vàng: Từ nhiều nghĩa (nghĩa chuyển)
Lá vàng: Từ đồng âm
b) -Cầm bay trát tường : Từ đồng âm
-Đàn cò bay: từ nhiều nghĩa ( nghĩa gốc )
-Đạn bay: từ nhiều nghĩa ( nghĩa chuyển)
-Bay màu: từ nhiều nghĩa (nghĩa chuyển )
39
Bài 4 :
Với mỗi từ dưới đây của một từ, em hãy đặt 1 câu :
Cân (là DT, ĐT, TT )
Xuân ( là DT, TT )
*Đáp án :
a) - Mẹ em mua một chiếc cân đĩa.
- Mẹ cân một con gà.
- Hai bên cân sức cân tài .
b) - Mùa xuân đã về .
- Cô ấy đang trong thời kì xuân sắc
Bài 5 : Cho các từ ngữ sau: Đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng , đánh đàn, đánh cá, đánh răng, đánh bức điện, đánh bẫy.
a)Xếp các từ ngữ trên theo các nhóm có từ đánh cùng nghĩa với nhau.
b)Hãy nêu nghĩa của từ đánh trong từng nhóm từ ngữ đã phân loại nói trên
40
*Đáp án :
-Nhóm 1: đánh trống, đánh đàn (làm cho phát ra tiếng báo
hiệu hoặc tiếng nhạc bằng cách gõ hoặc gảy)
-Nhóm 2: đánh giày, đánh răng ( làm cho bề mặt bên ngoài
đẹp hoặc sạch hơn bằng cách chà xát)
-Nhóm 3: đánh tiếng, đánh bức điện ( làm cho nội dung
cần thông báo được truyền đi )
-Nhóm 4: đánh trứng, đánh phèn (làm cho một vật (hoặc
chất) thay đổi trạng thái bằng cách khuấy chất lỏng )
-Nhóm 5: Đánh cá, đánh bẫy (làm cho sa vào lưới hay
bẫy để bắt )
41
PHẦN II: CÁC KIẾN THỨC VỀ CÂU.
Câu : Phân loại theo cấu tạo: Câu đơn
Phân loại theo mục đích nói: Câu kể Câu ghép
Câu hỏi
Câu cảm
Câu khiến
I- Các thành phần của câu (cấu tạo ngữ pháp của câu):
*Các thành phần của câu:
Chủ ngữ Vị ngữ Trạng ngữ
42
1- Chủ ngữ:
-Chủ ngữ là thành phần chính thứ nhất của câu.
-Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì? Vật gì?
Vị trí: Chủ ngữ thường đúng ở đầu câu, trước vị ngữ nhưng cũng có trường hợp vị ngữ đứng sau chủ ngữ (đảo ngữ).
VD: - Bông mai này/ đẹp quá!
CN
- Đã tan tác/ những bóng thù hắc ám. (đảo ngữ)
CN
Cấu tạo: Chủ ngữ có thể là một từ hay là một cụm từ, chủ ngữ thường do DT, cụm DT hoặc đại từ đảm nhiệm nhưng cũng có khi vị ngữ là do tính từ (cụm TT) hay động từ (cụm động từ) đã chuyển loại đảm nhiệm.
43
2. Vị ngữ:
-Vị ngữ là bộ phận chính thứ hai của câu.
-Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì? thế nào? là gì? ....
-Vị trí: Vị ngữ thường đúng sau chủ ngữ nhưng cũng có trường hợp vị ngữ đứng ở đầu câu trước chủ ngữ.
Cấu tạo:
+Vị ngữ thường là động từ (cụm động từ), TT (cụm TT).
VD: Mưa/ to, gió/ lớn.
VN VN
Mây/ bay, gió/ thổi. Lúa/ chín vàng. VN VN VN
+Vị ngữ cũng có thể là số từ, đại từ
VD: Nước Việt Nam/ là một.
VN
Người về đích đầu tiên/ là tôi.
VN
44
+ Vị ngữ là một cụm chủ vị.
VD: Cây cam này/ quả to và ngọt lắm
CN VN
VN
+ Vị ngữ là cụm DT đứng liền sau chủ ngữ.
VD: Anh ấy/ người Kinh.
VN
+ Vị ngữ là cụm "Số từ + DT".
VD: Nhà này/ 60 mét vuông. Em này / 10 tuổi.
VN VN
+ Vị ngữ là 1 ngữ cố định:
VD: Anh ấy/ ba voi không được bát nước xáo.
VN
45
3)Trạng ngữ :
Là bộ phận phận phụ của câu, có tác dụng thêm nghĩa cho câu. Trạng ngữ bổ sung tình huống cho câu (chỉ thời gian, địa điểm, mục đích , nguyên nhân, phương tiện,...).
Câu có thể có hoặc không có trạng ngữ. Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu và ngăn cách với CN, VN bằng dấu phẩy. Câu có thể có một hoặc nhiều trạng ngữ. Các trạng ngữ có thể cùng một ý nghĩa hoặc có nhiều ý nghĩa khác nhau.
*Vị trí: Trạng ngữ thường nằm ở đầu câu nhưng cũng có khi
trạng ngữ đứng ở giữa câu, cuối câu. Nếu đứng ở giữa câu hoặc
cuối câu nó phải được nhấn mạnh, tách rời bằng ngữ điệu khi
nói, dấu phẩy khi viết.
VD: -Bắc đã vượt lên đầu lớp, nhờ siêng năng, cần cù.
TN
-Người trong xóm, vào một buổi chiều, bỗng thấy Mai trở về. Trạng ngữ
46
c- Cấu tạo: trạng ngữ có thể là một từ, có thể là một
nhóm từ hoặc một cụm chủ - vị.
VD: Tay xách chiếc cặp da lớn, ông giáo bước vào lớp.
TN
Mặt buồn rười rượi, cô bé ngẩng lên chào tôi
TN
d- Phân loại:
d.1-Trạng ngữ chỉ thời gian: Trạng ngữ chỉ thời gian trả
lời cho câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? Lúc nào? ...
VD: Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.
TN
Suốt những năm tháng tuổi thơ, tôi sống ở đây.
TN
47
d.2-Trạng ngữ chỉ nơi chốn (địa điểm): trả lời cho câu hỏi ở đâu?
ở chỗ nào?....
VD: Trên cành cây, chim hót líu lo.
TN
Trong nhà, đèn thắp sáng trưng.
TN
d.3.Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: trả lời cho câu hỏi: Vì sao?
Nhờ đâu? Tại đâu? Do đâu?
VD: Do chủ quan, tôi đã làm sai bài thi học kỳ môn toán.
TN
d.4-Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?
Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?
VD: -Vì ngày mai lập nghiệp, thanh niên phải ra sức học tập và
TN
rèn luyện.
48
d.5-Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng các
từ: bằng, với trả lời cho câu hỏi "bằng cái gì"? với cái gì?
VD:Hồ chủ tịch, bằng trí tuệ thiên tài của mình, đã kịp
thời đáp ứng nhu cầu bức thiết của lịch sử.
-Với đôi bàn tay khéo léo, Hà đã gấp xong một chú chim câu
TN
xinh xắn.
d.6-Trạng ngữ chỉ tình huống:
VD: Tới cổng trường, quần áo vừa ướt vừa khô.
TN
Dứt lời lý trưởng, quan phủ giương đôi mắt trắng
TN
dã nhìn anh Dậu.
49
d.7-Trạng ngữ chỉ ý nhượng bộ:
VD: -Tuy nghèo, nhưng họ rất tốt bụng.
TN
-Họ rất tốt bụng, tuy nghèo.
TN
-Họ, tuy nghèo, nhưng rất tốt bụng.
TN
d.8-Trạng ngữ chỉ điều kiện/giả thiết:
VD: -Cá này ngon, nếu rán kỹ.
TN
-Bài này, nếu hát nhanh thì hay.
TN
d.9- Trạng ngữ chỉ cách thức:
Vd: Sấp ngửa, chị chạy vào cổng.
TN
50
II- Phân loại câu theo mục đích nói:
1.Câu hỏi:
Khái niệm: Câu hỏi là câu dùng để hỏi về những điều chưa
biết
b.Đặc điểm:
Trong câu hỏi thường có các từ nghi vấn (dùng để hỏi): ai, gì,
nào, sao, không... khi viết cuối câu hỏi thường có dấu chấm hỏi .
VD: Bạn có thích đọc sách không?
c. Nhiều khi câu hỏi còn được dùng với mục đích khác:
-Dùng để khẳng định hoặc phủ định.
VD: Chơi cờ cũng hay đấy chứ?(Khẳng định)
Tôi mà lại dại dột thế à?(Phủ định)
-Dùng để thể hiện yêu cầu hoặc mong muốn.
VD: Bạn đóng cửa sổ giúp tớ được không?
51
-Dïng ®Ó khen:
VD: Sao bạn chịu khó thế ?
-Dïng ®Ó chª:
VD: Sao con hư thế nhỉ ?
Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác, nhưng cũng có câu
hỏi dùng để tự hỏi mình.
VD: a) Chị ấy tên là gì ấy nhỉ ?
b) Cái bút mình để ở đâu nhỉ ?
52
2.Câu kể:
Ghi nhớ:
- Câu kể (còn gọi là câu trần thuật) là câu nhằm mục đích kể, tả
hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc; hoặc dùng để nói lên ý kiến hoặc
tâm tư của mỗi người. Cuối câu kể phải ghi dấu chấm.
- Câu kể có các cấu trúc: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
a) Câu kể : Ai làm gì ?
-Gồm 2 bộ phận: *Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ (CN), trả lời cho câu hỏi: Ai (Con gì; Cái gì) ? CN thường do danh từ hoặc cụm DT tạo thành.
*Bộ phận thứ 2 là vị ngữ (VN), trả lời cho câu hỏi: Làm gì ? VN trong câu kể Ai làm gì ? nêu lên hoạt động của người, con vật (hoặc đồ vật, cây cối được nhân hoá. VN thêng là : Động từ hoặc cụm ĐT.
*Mét sè trêng hîp trong c©u cã sö dông tõ lµm nhng VN lµ danh tõ (hoÆc côm DT) th× ®ã kiÓu c©u kÓ Ai lµ g×? chø kh«ng ph¶i kiÓu c©u Ai làm gì ?
53
VD: -Mẹ em làm cô giáo.
-Chú ấy làm thợ xây.
b-Câu kể Ai thế nào?
-Câu kể Ai thế nào ? gồm 2 bộ phận chính:
*CN trả lời cho câu hỏi : Ai (cái gì , con gì)?
VN trả lời cho câu hỏi : thế nào ?
-VN trong câu kể Ai thế nào? chỉ đặc điểm, tính chất hoặc
trạng thái của sự vật được nói đến ở CN. VN thường do tính
từ, động từ (hoặc cụm TT, cụm ĐT) tạo thành.
54
c) Câu kể Ai là gì?: Câu kể Ai là gì ? được dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào đó.
-Câu kể Ai là gì? gồm 2 bộ phận.
*Bộ phận thứ nhất là CN, trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? Bộ phận thứ 2 trả lời cho câu hỏi: là gì (là ai, là con gì)?
*Trong câu kể Ai là gì? VN thêng được nối với CN bằng từ là (Mét sè Ýt trêng hîp ®îc nèi b»ng tõ lµm). VN thường do DT (hoặc cụm DT) tạo thành.
55
III-Liên kết câu :
* Liên kết câu : Lặp từ ngữ
Thay thế từ ngữ
Dùng từ ngữ để nối
(Liên tưởng......)
Ghi nhớ:
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Cụ thể:
a) Về nội dung :
Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn, phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
b) Về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,...
56
* Phép lặp :
-Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó
bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã
xuất hiện ở câu đứng trước nó.
* Phép thế :
-Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó
bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế
cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
* Phép nối:
-Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó
bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như:
nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái
lại, đồng thời,...
57
Bài 1:
Tìm từ được lặp lại để liên kết câu:
Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ.
Lại có lúc bé thích làm bac sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại....
*Đáp án :
Từ ngữ lặp : bé thích làm.
Bài 2:
Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc
từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn:
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp
có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệmcủa Páp-
lốp thường được lặp lại rất nhiều lần...
*Đáp án :
Páp- lốp ông
Làm việc xử lí công việc
58
Bài 4:
Tìm từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn trích sau, nói rõ
từ ngữ này nối kết những nội dung gì với nhau:
Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng, lại thẳng tay
khủng bố Việt minh hơn trước. Thậm chí, đến khi thua chạy,
chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và
Cao Bằng.
Tuy vậy, đối với người Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một
thái độ khoan hồng và nhân đạo.
(Hồ Chí Minh)
*Đáp án:
- Tuy vậy : Có tác dụng biểu thị sự đối lập giữa ý trên
và ý dưới.
59
phần 3:
CC LO?I L?I NG? PHP V CCH CH?A
Câu sai do cấu trúc không hoàn chỉnh :
Câu sai do cấu trúc không hoàn chỉnh là loại lỗi ngữ pháp có
biểu hiện: câu thiếu một hay một vài thành phần nòng cốt, mà
dựa vào văn cảnh, ta không thể phục hồi cấu trúc đầy đủ của nó.
Loại lỗi này bao gồm nhiều kiểu lỗi nhỏ :
1.1. Câu sai do thiếu chủ ngữ:
Một câu bị xem là thiếu chủ ngữ khi hiện dạng của nó chỉ có
động từ, tính từ, ngữ động từ, ngữ tính từ có giá trị như vị ngữ,
hay hiện dạng gồm có vị ngữ và thành phần phụ.
60
Các dạng đề thường gặp:
VD1:Chỉ ra các câu sau sai ở đâu, nêu cách chữa và chữa lại cho
đúng:
a-Bờn c?nh l?i d?n dũ dú, cũn ch? ra cho chỳng ta th?y
giỏ tr? tinh th?n c?a don k?t, yờu thuong giỳp d? l?n nhau.
b-Qua tỏc ph?m ny, t? cỏo xó h?i b?t cụng.
*Đáp án:
-Câu trên sai vì thi?u ch? ng? .
-Cách chữa: é?i v?i ki?u l?i sai ny, có thể ch?a bằng
cách t?o ra ch? ng? sao cho phự h?p v?i v? ng? cú s?n hoặc b?
các từ có tác dụng nối ở đầu câu và dấu phẩy.
VD: *Bờn c?nh l?i d?n dũ dú, nh tho cũn ch? ra cho chỳng
ta th?y rừ giỏ tr? c?a tinh th?n don k?t, yờu thuong, giỳp d?
l?n nhau.
*Qua tỏc ph?m ?y, tỏc gi? dó lờn ti?ng t? cỏo xó h?i ỏp
b?c, b?t cụng.
61
HoÆc:
*Lời dặn dò đó còn chỉ ra cho chúng ta thấy rõ giá trị của tinh thần đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
*Tác phẩm ấy đã lên tiếng tố cáo xã hội áp bức, bất công.
VD2: Trong c¸c c©u sau c©u nµo sai ng÷ ph¸p? C©u nµo ®·
®îc viÕt ®óng? V× sao?
a-Qua đoạn thơ trên, Tố Hữu muốn nói đến lực lượng của
tập thể, của nhân dân, của quần chúng, dưới sự lãnh đạo của
Ðảng là vô hạn. Ðấu tranh đánh đổ áp bức, bóc lột, thúc đẩy
xã hội tiến lên.
b-Họ là những người dân ấp, dân lân, vì mến nghĩa mà
làm quân chiêu mộ. Là đội quân tự nguyện, tự giác, chiến đấu
dũng cảm, không hề run sợ trước súng đạn tối tân của kẻ thù
62
*Trường hợp a) có hai lỗi:
-Câu 1: Lỗi dùng từ. Phải thay từ lực lượng bằng từ sức mạnh.
-Câu 2: Thiếu chủ ngữ. Vì ta không thể phục hồi chủ ngữ b?ng cỏch l?p t? v?ng, th? d?i t? hay th? b?ng t? d?ng nghia.
*Trường hợp b): Đúng-Vì dựa vào ngữ cảnh ta có thể phục hồi chủ ngữ bằng cách l?p t? v?ng (họ).
63
a)Sự xả thân vì đại nghĩa để chiến đấu cho độc lập, tự do
của dân tộc.
b)Xuân Diệu, một con người yêu đời, thiết tha với cuộc
sống.
c)Việt Nam, đất nước của những con người anh hùng,
những bài ca bất diệt, những điệu hát câu hò thắm đượm tình
quê.
1.2. Câu sai thiếu vị ngữ :
VD: Chỉ ra chỗ sai trong các câu sau và nêu cách chữa lại cho đúng:
Đáp án:
*Các câu trên đều có chung một lỗi: Thiếu v? ngữ.
*Cách chữa: Thêm v? ngữ vào hoặc thêm từ là vào để
có một câu hoàn chỉnh.
64
Câu a), sửa theo hai cách :
*Vì đại nghĩa, nghĩa binh đã xả thân chiến đấu cho độc
lập, tự do của dân tộc.
Hay: *Tinh thần xả thân vì độc lập, tự do của dân tộc đã tạo
nên nét đẹp hùng tráng ở người nghĩa binh nông dân.
Câu b) sửa theo cách thứ hai :
*Xuân Diệu là một con người yêu đời, thiết tha với cuộc
sống.
Câu c) sửa theo cách thứ hai :
*Việt Nam là đất nước của những con người anh hùng,
của những bài ca bất diệt và những điệu hát, câu hò thắm đượm
tình quê.
65
1.3. Câu thiếu kết cấu chủ - vị nòng cốt.
Câu thiếu chủ - vị nòng cốt là kiểu lỗi ngữ pháp mà hiện
dạng của câu chỉ là một hay vài thành phần phụ ngoài nòng
cốt, và dựa vào văn cảnh,
chuyên đề bồi dưỡng kiến thức giáo viên
Môn Tiếng Việt
2
1) Cấu tạo từ.
2) Cấu tạo từ phức.
3) Từ loại.
3.1-Danh từ, động từ, tính từ.
3.2- Đại từ, đại từ xưng hô.
3.3- Quan hệ từ.
4) Các lớp từ:
4.1- Từ đồng nghĩa.
4.2- Từ trái nghĩa.
4.3- Từ đồng âm.
4.4- Từ nhiều nghĩa.
hệ thống kiến thức phân môn lt&câu
3
5) Khái niệm câu.
6)Các thành phần của câu (cấu tạo ngữ pháp của câu)
7)Các kiểu câu (chia theo mục đích nói):
1- Câu hỏi.
2- Câu kể.
3- Câu khiến.
4- Câu cảm.
8) Phân loại câu theo cấu tạo.
9) Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
10) Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng.
11) Dấu câu.
12) Liên kết câu.
hệ thống kiến thức phân môn lt&câu
4
phần 1:
các kiến thức về từ
5
I/Cấu tạo từ:
*Cấu tạo từ:
Từ phức
Từ đơn
Từ láy
Từ ghép
T.G.P.L
T.G.T.H
Láy âm đầu
Láy vần
Láy âm và vần
Láy tiếng
6
*Cách phân định ranh giới từ:
Dựa vào tính hoàn chỉnh về cấu tạo và về nghĩa của từ,
ta có thể xác định được 1 tổ hợp nào đó là 1 từ ( từ phức)
hay 2 từ đơn bằng cách xem xét tổ hợp ấy về 2 mặt : kết cấu
và nghĩa
-Cách 1 : Dùng thao tác chêm, xen: Nếu quan hệ
giữa các tiếng trong tổ hợp mà lỏng lẻo, dễ tách rời, có thể
chêm, xen 1 tiếng khác từ bên ngoài vào mà nghĩa của tổ hợp
về cơ bản vẫn không thay đổi thì tổ hợp ấy là 2 từ đơn.
V.D: tung cánh tung đôi cánh
lướt nhanh lướt rất nhanh
(Hai tổ hợp trên đã chêm thêm tiếng đôi , rất nhưng nghĩa các từ này về cơ bản không thay đổi, do đó tung cánh và lướt nhanh là kết hợp 2 từ đơn)
7
Ngược lại, nếu mối quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà chặt chẽ, khó có thể tách rời và đã tạo thành một khối vững chắc, mang tính cố định (không thể chêm, xen ) thì tổ hợp ấy là 1 từ phức.
V.D: chuồn chuồn nước chuồn chuồn sống ở nước
(Khi ta chêm thêm tiếng sống vào, cấu trúc và nghĩa của tổ
hợp trên đã bị phá vỡ, do đó chuồn chuồn nước là 1 từ phức)
Cách 2 : Xét xem trong kết hợp có yếu tố nào đã chuyển
nghĩa hay mờ nghĩa gốc hay không.
V.D : bánh dày (tên 1 loại bánh); áo dài ( tên 1 loại áo )
đều là các kết hợp của 1 từ đơn vì các yếu tố dày, dài đã
mờ nghĩa, chỉ còn là tên gọi của 1 loại bánh, 1 loại áo, chúng
kết hợp chặt chẽ với các tiếng đứng trước nó để tạo thành 1 từ
8
Cách 3 : Xét xem tổ hợp ấy có nằm trong thế đối lập
không, nếu có thì đấy là kết hợp của 2 từ đơn.
V.D : có xoè ra chứ không có xoè vào
có rủ xuống chứ không có rủ lên
xoè ra, rủ xuống
đều là 1 từ phức
ngược với chạy đi là chạy lại
ngược với bò vào là bò ra
chạy đi, bò ra là những
kết hợp của 2 từ đơn
Ngoài ra:
+ Khả năng dùng 1 yếu tố thay cho cả tổ hợp cũng là cách để chúng ta xác định tư cách từ.
V.D: cánh én ( chỉ con chim én )
tay người ( chỉ con người )
9
c) Cách phân biệt các từ ghép và từ láy dễ lẫn lộn :
Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và quan
hệ về âm (âm thanh) thì ta xếp vào nhóm từ ghép.
VD : thúng mủng, tươi tốt, đi đứng, mặt mũi,
phẳng lặng, mơ mộng,...
Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa , còn 1 tiếng đã mất
nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp
vào nhóm từ ghép.
V.D : Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,...
Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng
đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp
vào nhóm từ láy.
V.D : chim chóc, đất đai, tuổi tác , thịt thà, cây cối,
máy móc,...
10
Lưu ý :
*C¸c tõ nh: Ý íi, ån ·, Çm µo, inh ái...còng ®îc xÕp
vµo nhãm tõ l¸y (l¸y v¾ng khuyÕt phô ©m ®Çu).
*C¸c tõ: kÝnh coong, cßng queo, quanh co...lµ tõ l¸y phô
©m ®Çu. (c, q, k lµ ba c¸ch ghi ©m cña ©m c).
*Trong thực tế , có nhiều từ ghép (gốc Hán) có hình
thức ngữ âm giống từ láy, song thực tế các tiếng đều có nghĩa
nhưng rất khó phân biệt. V.D : bình minh, cần mẫn, tham
lam, bảo bối, ban bố, căn cơ, hoan hỉ, chuyên chính, chính
chuyên, chân chất, chân chính, hảo hạng, khắc khổ, thành
thực,...)
11
II-CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
- Dựa vào sự giống nhau về đặc điểm ngữ pháp, các từ được phân ra thành từng loại, gọi là từ loại.
- Từ loại là các loại từ có chung đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa khái quát.
*Các từ loại cơ bản của Tiếng Việt gồm
Danh từ
Động từ
Tính từ
Đại từ
Quan hệ từ
12
II-CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
1.Danh từ
Danh từ riêng
Danh từ chung
DT chỉ hiện tượng
DT chỉ khái niệm
DT chỉ đơn vị
II-CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
13
II- CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
:
1.Danh từ:
a- DT chỉ hiện tượng :
Hiện tượng là cái xảy ra trong không gian và thời gian mà con người có thể nhận thấy, nhận biết được. Có hiện tượng tự nhiên như : mưa , nắng, sấm, chớp, động đất,... và hiện tượng xã hội như : chiến tranh, đói nghèo, áp bức,...DT chỉ hiện tượng là DT biểu thị các hiện tượng tự nhjên ( cơn mưa, ánh nắng, tia chớp,...) và hiện tượng xã hội (cuộc chiến tranh, sự đói nghèo,...) nói trên.
14
II-CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
1.Danh từ:
Đây là loại DT không chỉ vật thể, các chất liệu hay các đơn vị sự vật cụ thể, mà biểu thị các khái niệm trừu tượng như : tư tưởng, đạo đức, khả năng, tính nết, thói quen, quan hệ, thái độ, cuộc sống, ý thức, tinh thần, mục đích, phương châm, chủ trương, biện pháp, ý kiến, cảm tưởng, niềm vui, nỗi buồn, tình yêu, tình bạn,...Các khái niệm này chỉ tồn tại trong nhận thức, trong ý thức của con người, không “vật chất hoá”, cụ thể hoá được. Nói cách khác, các khái niệm này không có hình thù, không cảm nhận trực tiếp được bằng các giác quan như mắt nhìn, tai nghe,...
b-DT chỉ khái niệm :
15
II- CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
c-DT chỉ đơn vị :
1.Danh từ:
Ta có thể chia DT chỉ đơn vị thành các loại nhỏ như sau :
- DT chỉ đơn vị tự nhiên: Các DT này chỉ rõ loại sự vật, nên còn được gọi là DT chỉ loại. Đó là các từ : con, cái , chiếc; cục, mẩu, miếng; ngôi, tấm , bức; tờ, quyển, cây, hạt, giọt, hòn ,sợi,...
- DT chỉ đơn vị đo lường : Các DT này dùng để tính đếm, đo đếm các sự vật, vật liệu, chất liệu,...VD : lạng, cân, yến, tạ, mét thước, lít, sải, gang,...
- DT chỉ đơn vị tập thể : Dùng để tính đếm các sự vật tồn tại dưới dạng tập thể , tổ hợp. Đó là các từ :bộ, đôi, cặp, bọn, tụi, đàn,dãy, bó,...
- DT chỉ đơn vị thời gian: Các từ như: giây, phút , giờ, tuần, tháng, mùa, vụ, buổi,...
- DT chỉ đơn vị hành chính, tổ chức: xóm, thôn, xã, huyện, nước, nhóm, tổ, lớp, trường, tiểu đội, ban, ngành,...
16
II- CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
1.Danh từ
*Cụm DT:
- DT có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ chỉ định ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm DT. Cụm DT là loại tổ hợp từ do DT và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
Trong cụm DT, các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho DT các ý nghĩa về số và lượng. Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà DT biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian.
17
II- CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
2.Động từ
- ĐT là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Đặc điểm ngữ pháp nổi bật nhất của ĐT chỉ trạng thái là : nếu như ĐT chỉ hoạt động, hành động có thể kết hợp với từ xong ở phía sau (ăn xong, đọc xong ,...) thì ĐT chỉ trạng thái không kết hợp với xong ở phía sau (không nói : còn xong, hết xong, kính trọng xong, ...). Trong TV có một số loại ĐT chỉ trạng thái sau :
+ ĐT chỉ trạng thái tồn tại và trạng thái không tồn tại : còn, hết, có,...
+ ĐT chỉ trạng thái biến hoá : thành, hoá,...
+ ĐT chỉ trạng thái tiếp thụ : được, bị, phải, chịu,...
+ ĐT chỉ trạng thái so sánh : bằng, thua, hơn, là... ,
*Mấy lưu ý về ĐT chỉ trạng thái :
- ĐT chỉ trạng thái mang một số đặc điểm về ngữ pháp và ngữ nghĩa giống như TT. Vì vậy, chúng có thể làm vị ngữ trong câu kể : Ai thế nào ?
18
II- CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
2.Động từ:
*Cụm ĐT:
- ĐT thường kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh (ở phía trước )và một số từ ngữ khác để tạo thành cụm ĐT .Cụm ĐT là loại tổ hợp từ do ĐT với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Nhiều ĐT phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm ĐT mới trọn nghĩa.
Trong cụm ĐT, các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho ĐT các ý nghĩa: quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự ;sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động; sự khẳng định hoặc phủ định hành động,...Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho ĐT các chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương tiện và cách thức hành động.
19
II- CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
3.Tính từ :
TT là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của vật, hoạt động, trạng thái,...
*Có 2 loại TT đáng chú ý là :
- TT chỉ tính chất chung không có mức độ ( xanh, tím, sâu, vắng,... )
- TT chỉ tính chất có xác định mức độ ( mức độ cao nhất ) (xanh lè, tím ngắt, sâu hoắm, vắng tanh,...)
20
II- CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ LOẠI:
3-Tính từ:
* Phân biệt từ chỉ đặc điểm, từ chỉ tính chất, từ chỉ trạng thái:
- Từ chỉ đặc điểm
Là từ biểu thị các đặc điểm bên ngoài của sự vật, hiện tượng
- Từ chỉ tính chất :
Là từ biểu thị những đặc điểm bên trong của sự vật, hiện tượng.
- Từ chỉ trạng thái :
Là từ chỉ trạng thái tồn tại của sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan.
Xét về mặt từ loại, từ chỉ trạng thái có thể là ĐT, có thể là TT hoặc mang đặc điểm của cả ĐT và TT ( từ trung gian ), song theo như định hướng trong chương trình SGK, ở cấp tiểu học , chúng ta thống nhất chỉ xếp chúng vào nhóm ĐT.
21
c.Tính từ:
*Cụm TT:
Tính từ có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ như: rất, hơi, lắm , quá, cực kì, vô cùng,... để tạo thành cụm tính từ ( khả năng kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh ngay trước nó là rất hạn chế )
Trong cụm TT, các phụ ngữ ở phần trước có thể biểu thị quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự, mức độ của đặc điểm, tính chất, sự khẳng định hay phủ định.Các phụ ngữ ở phần sau có thể biểu thị vị trí, sự so sánh, mức độ, phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất.
22
4-Một số mẹo giúp phát hiện nhanh các DT, ĐT,TT dễ lẫn lộn
Để phân biệt các DT, ĐT,TT dễ lẫn lộn, ta thường dùng các phép liên kết ( kết hợp ) với các phụ từ.
*Danh từ :
- Có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng như : mọi, một, hai, ba, những, các,... ở phía trước ( những tình cảm, những khái niệm, những lúc, những nỗi đau,...)
- DT kết hợp được với các từ chỉ định : này, kia, ấy, nọ ,đó,... ở phía sau ( hôm ấy, trận đấu này, tư tưởng đó,... )
- DT có khả năng tạo câu hỏi với từ nghi vấn “ nào” đi sau ( lợi ích nào ? chỗ nào? khi nào?...)
- Các ĐT và TT đi kèm : sự, cuộc, nỗi, niềm, cái,... ở phía trước thì tạo thành một DT mới ( sự hi sinh, cuộc đấu tranh, nỗi nhớ, niềm vui,...)
23
Học tập/ là việc cần làm suốt đời của mỗi con người
(Học tập là động từ đã trở thành danh từ)
Chăm chỉ, cần mẫn/ là con đường dẫn đến thành công.
(Chăm chỉ, cần mẫn là TT trở thành DT)
- Chức năng ngữ pháp thay đổi cũng cũng dẫn đến sự thay đổi về từ loại:
V.D: Sạch sẽ là mẹ sức khoẻ. (sạch sẽ (TT) đã trở thành DT)
24
4-Một số mẹo giúp phát hiện nhanh các DT, ĐT,TT dễ lẫn lộn:
* Động từ :
- Có khả năng kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh : hãy , đừng , chớ,... ở phía trước ( hãy nhớ, đừng băn khoăn, chớ hồi hộp,...)
- Có thể tạo câu hỏi bằng cách đặt sau chúng từ bao giờ hoặc bao lâu (TT không có khả năng này ) (đến bao giờ? chờ bao lâu?...)
*Tính từ :
- Có khả năng kết hợp được với các từ chỉ mức độ như : rất , hơi, lắm, quá, cực kì, vô cùng,... (rất tốt, đẹp lắm,...)
* Lưu ý : Các ĐT chỉ cảm xúc ( trạng thái ) như : yêu, ghét, xúc động,... cũng kết hợp được với các từ :rất, hơi, lắm,.... Vì vậy,khi còn băn khoăn một từ nào đó là ĐT hay TT thì nên cho thử kết hợp với hãy, đừng , chớ,...Nếu kết hợp được thì đó là ĐT.
25
5. Đại từ - Đại từ xưng hô:
a) Ghi nhớ :
*Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế DT, ĐT, TT (hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
*Đại từ dùng để xưng hô (đại từ xưng hô , đại từ xưng hô điển hình): Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay
chỉ người khác khi giao tiếp .
*Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi :
-Đại từ chỉ ngôi thứ nhất ( chỉ người nói ):tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta,...
-Đại từ chỉ ngôi thứ hai (chỉ người nghe): mày, cậu, các cậu...
- Đại từ chỉ ngôi thứ ba (người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới): họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó,...
* Đại từ dùng để hỏi : ai ? gì? nào? bao nhiêu ?...
* Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế .
26
Lưu ý : Đại từ có khả năng thay thế cho từ loại nào thì có thể giữ những chức vụ giống như từ loại ấy. Cụ thể :
- Các đại từ xưng hô có khả năng thay thế DT do đó chúng có thể có chức vụ trong câu như DT.
- Các đại từ vậy, thế có khả năng thay thế ĐT, TT do đó chúng có thể có chức vụ trong câu như ĐT, TT.
- Bên cạnh các đại từ xưng hô chuyên dùng, Tiếng Việt còn sử dụng nhiều DT làm từ xưng hô (gọi là DT chỉ người lâm thời làm đại từ xưng hô). Đó là các DT :
+ Chỉ quan hệ gia đình-thân thuộc: ông, bà, anh, chị, em, con ,cháu,...
+Chỉ một số chức vụ - nghề nghiệp đặc biệt: chủ tịch, thứ trưởng, bộ trưởng, thầy, bác sĩ, luật sư,...
27
Để biết khi nào một từ là DT chỉ quan hệ gia
đình- thân thuộc, DT chỉ chức vụ-nghề nghiệp
và khi nào nó được dùng như DT chỉ đơn vị hoặc
khi nào nó là đại từ xưng hô, ta cần dựa vào hoàn
cảnh sử dụng cụ thể của nó.
VD1: Cô của em dạy Tiếng Anh.
(Cô là DT chỉ quan hệ gia đình- thân thuộc)
VD2: Cô Hoa luôn giúp đỡ mọi người
(Cô là DT chỉ đơn vị ).
VD3 : Cháu chào cô ạ! ( cô là đại từ xưng hô)
28
3.Quan hệ từ (QHT):
a) Ghi nhớ :
-QHT là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy
với nhau.
-Các QHT thường dùng là : và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,...
- Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau
bằng 1 cặp QHT. Các cặp QHT thường dùng là :
+Vì...nên...; Do...nên...; Nhờ ...nên... (biểu thị
quan hệ nguyên nhân- kết quả ).
+Nếu ...thì...; Hễ... thì...(biểu thị quan hệ giả thiết,
điều kiện - kết quả).
+Tuy ...nhưng...; Mặc dù... nhưng...
(biểu thị quan hệ tương phản, nhượng bộ, đối lập ).
+Không những... mà còn...; Không chỉ... mà còn...
(biểu thị quan hệ tăng tiến ).
29
IV- CáC LớP Từ:
*Các lớp từ:
Từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa Từ đồng âm Từ cùng nghĩa
30
4.1.Từ đồng nghĩa ( TĐN ):
TĐN là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau .
Có thể chia TĐN thành 2 loại :
-TĐN hoàn toàn (đồng nghĩa tuyệt đối ): Là những từ có nghĩa
hoàn toàn giống nhau, được dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
V.D : xe lửa = tàu hoả
con lợn = con heo
-TĐN không hoàn toàn (đồng nghĩa tương đối, đồng nghĩa khác sắc thái ): Là các từ tuy cùng nghĩa nhưng vẫn khác nhau phần nào sắc thái biểu cảm (biểu thị cảm xúc, thái độ ) hoặc cách thức hành động. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho phù hợp .
V.D: Biểu thị mức độ,trạng thái khác nhau : cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô, (chỉ trạng thái chuyển động của sóng nước).
+Cuồn cuộn: hết lớp sóng này đến lớp sóng khác, dồn dập và mạnh mẽ.
+Lăn tăn: chỉ các gợn sóng nhỏ, đều, chen sát nhau trên bề mặt.
+ Nhấp nhô : chỉ các đợt sóng nhỏ nhô lên cao hơn so với xung quanh
31
4.2.Từ trái nghĩa:
.Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
-Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác
dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng
thái,.... đối lập nhau.
-Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa với nó, tuỳ theo
từng lời nói hoặc câu văn khác nhau.Sự đối lập về nghĩa
phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.
VD : Với từ “nhạt” :
(muối) nhạt > < mặn: cơ sở chung là “độ mặn”
(đường) nhạt > < ngọt : cơ sở chung là “độ ngọt”
(tình cảm) nhạt > < đằm thắm: cơ sở chung là “mức độ
tình cảm”
(màu áo) nhạt > < đậm: cơ sở chung là “màu sắc”.
32
4.3. Từ đồng âm:
*Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh (thường là chữ viết giống nhau, đọc giống nhau) nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
-Muốn hiểu được nghĩa của các từ đồng âm, cần đặt các từ đó vào lời nói hoặc câu văn cụ thể .
*Dùng từ đồng âm để chơi chữ :
Là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe.
33
Ví dụ1: Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong
các cụm từ sau :
Đậu tương - Đất lành chim đậu – Thi đậu .
Bò kéo xe – 2 bò gạo – cua bò .
Sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - chỉ vàng.
*Đáp án :
Đậu: Một loại cây trồng lấy quả, hạt
Tạm dừng lại
Đỗ , trúng tuyển.
b)Bò : Con bò (một loại động vật)
Đơn vị đo lường
Di chuyển.
c)Chỉ : Sợi xe dùng để khâu vá
Lệnh bằng văn bản của vua chúa
Hướng dẫn
1 đơn vị đo lường (đo vàng bạc)
34
VD 2: Với mỗi từ, hãy đặt 2 câu để phân biệt các từ đồng âm:
chiếu, kén, mọc.
*Đáp án:
-Ánh trăng chiếu qua kẽ lá / Bà tôi trải chiếu ra sân ngồi hóng mát.
-Con tằm đang làm kén / Cô ấy là người hay kén chọn.
-Mặt trời mọc / Bát bún mọc ngon tuyệt.
VD 3: Với mỗi từ , hãy đặt 1 câu để phân biệt các từ đồng âm:
Giá, đậu, bò.
*Đáp án:
Anh thanh niên hỏi giá chiếc áo treo trên giá.
Ruåi ®Ëu m©m x«i ®Ëu.
KiÕn bß ®Üa thÞt bß.
VD 4: Diễn đạt lại từng câu dưới đây cho rõ nghĩa hơn :
Đầu gối đầu gối.
Vôi tôi tôi tôi.
*Đáp án:
a) Đầu tôi gối lên đầu gối mẹ.
b) Vôi của tôi thì tôi phải đem đi tôi.
35
4.4.Từ nhiều nghĩa:
Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một
số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
Một từ nhưng có thể gọi tên nhiều sự vật, hiện tượng,
biểu thị nhiều khái niệm (về sự vật, hiện tượng) có trong
thực tế thì từ ấy gọi là từ nhiều nghĩa.
VD1 :
Xe đạp : chỉ loại xe người đi, có 2 bánh, dùng sức người
đạp cho quay bánh. Đây là nghĩa duy nhất của từ xe đạp.
Vậy từ xe đạp là từ chỉ có một nghĩa .
36
VD2: Với từ “ăn’’:
ăn cơm: đưa thức ăn vào cơ thể.(nghĩa gốc).
ăn ảnh: Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh.
tàu ăn hàng: Tiếp nhận hàng để chuyên chở.
sông ăn ra biển: Lan ra, hướng đến biển.
Như vậy, từ “ăn” là một từ nhiều nghĩa .
Bài tập 1: Dùng các từ dưới đây để đặt câu (một câu theo nghĩa
gốc, một câu theo nghĩa chuyển): nhà, đi, ngọt.
*Đáp án :
-Ngôi nhà đẹp quá / Nhà tôi đi vắng.
-Em bé đang tập đi / Tôi đi du lịch .
-Quả cam ngọt quá / Chị ấy nói ngọt thật .
37
Bài 2 :
Hãy xác định nghĩa của các từ được gach chân trong các kết hợp từ dưới đây rồi phân chia các nghĩa ấy thành nghĩa gốc và nghĩa chuyển :
a)Miệng cười tươi , miệng rộng thì sang, trả nợ miệng, miệng bát, miệng túi, nhà 5 miệng ăn .
b)Xương sườn, sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà , sườn xe đạp, hở sườn, đánh vào sườn địch .
*Đáp án :
a)- Nghĩa gốc: Miệng cười...,miệng rộng... (bộ phận trên mặt người hay ở phần trước của đầu động vật, dùng để ăn và nói; trả nợ miệng (nợ về việc ăn uống )
-Nghĩa chuyển: miệng bát, miệng túi (Phần trên cùng, chỗ mở ra thông với bên ngoài của vật có chiều sâu ); nhà 5 miệng ăn (5 cá nhân trong một gia đình, mỗi người coi như một đơn vị để tính về mặt những chi phí tối thiểu cho
đời sống )
b) -Nghĩa gốc: xương sườn, hích vào sườn (Các xương bao quanh lồng ngực từ cột sống đến vùng ức )
-Nghĩa chuyển: sườn nhà, sườn xe đạp (bộ phận chính làm nòng , làm chỗ dựa để tạo nên hình dáng của vật) ; hở sườn , sườn địch (chỗ trọng yếu , quan trọng )
38
Bài 3 :Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ
nhiều nghĩa :
a)Vàng :
-Giá vàng trong nước tăng đột biến .
-Tấm lòng vàng .
-Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường .
b) Bay :
-Bác thợ nề đang cầm bay trát tường.
-Đàn cò đang bay trên trời .
-Đạn bay vèo vèo .
-Chiếc áo đã bay màu .
*Đáp án :
a) Giá vàng: Từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc)
Tấm lòng vàng: Từ nhiều nghĩa (nghĩa chuyển)
Lá vàng: Từ đồng âm
b) -Cầm bay trát tường : Từ đồng âm
-Đàn cò bay: từ nhiều nghĩa ( nghĩa gốc )
-Đạn bay: từ nhiều nghĩa ( nghĩa chuyển)
-Bay màu: từ nhiều nghĩa (nghĩa chuyển )
39
Bài 4 :
Với mỗi từ dưới đây của một từ, em hãy đặt 1 câu :
Cân (là DT, ĐT, TT )
Xuân ( là DT, TT )
*Đáp án :
a) - Mẹ em mua một chiếc cân đĩa.
- Mẹ cân một con gà.
- Hai bên cân sức cân tài .
b) - Mùa xuân đã về .
- Cô ấy đang trong thời kì xuân sắc
Bài 5 : Cho các từ ngữ sau: Đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng , đánh đàn, đánh cá, đánh răng, đánh bức điện, đánh bẫy.
a)Xếp các từ ngữ trên theo các nhóm có từ đánh cùng nghĩa với nhau.
b)Hãy nêu nghĩa của từ đánh trong từng nhóm từ ngữ đã phân loại nói trên
40
*Đáp án :
-Nhóm 1: đánh trống, đánh đàn (làm cho phát ra tiếng báo
hiệu hoặc tiếng nhạc bằng cách gõ hoặc gảy)
-Nhóm 2: đánh giày, đánh răng ( làm cho bề mặt bên ngoài
đẹp hoặc sạch hơn bằng cách chà xát)
-Nhóm 3: đánh tiếng, đánh bức điện ( làm cho nội dung
cần thông báo được truyền đi )
-Nhóm 4: đánh trứng, đánh phèn (làm cho một vật (hoặc
chất) thay đổi trạng thái bằng cách khuấy chất lỏng )
-Nhóm 5: Đánh cá, đánh bẫy (làm cho sa vào lưới hay
bẫy để bắt )
41
PHẦN II: CÁC KIẾN THỨC VỀ CÂU.
Câu : Phân loại theo cấu tạo: Câu đơn
Phân loại theo mục đích nói: Câu kể Câu ghép
Câu hỏi
Câu cảm
Câu khiến
I- Các thành phần của câu (cấu tạo ngữ pháp của câu):
*Các thành phần của câu:
Chủ ngữ Vị ngữ Trạng ngữ
42
1- Chủ ngữ:
-Chủ ngữ là thành phần chính thứ nhất của câu.
-Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì? Vật gì?
Vị trí: Chủ ngữ thường đúng ở đầu câu, trước vị ngữ nhưng cũng có trường hợp vị ngữ đứng sau chủ ngữ (đảo ngữ).
VD: - Bông mai này/ đẹp quá!
CN
- Đã tan tác/ những bóng thù hắc ám. (đảo ngữ)
CN
Cấu tạo: Chủ ngữ có thể là một từ hay là một cụm từ, chủ ngữ thường do DT, cụm DT hoặc đại từ đảm nhiệm nhưng cũng có khi vị ngữ là do tính từ (cụm TT) hay động từ (cụm động từ) đã chuyển loại đảm nhiệm.
43
2. Vị ngữ:
-Vị ngữ là bộ phận chính thứ hai của câu.
-Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Làm gì? thế nào? là gì? ....
-Vị trí: Vị ngữ thường đúng sau chủ ngữ nhưng cũng có trường hợp vị ngữ đứng ở đầu câu trước chủ ngữ.
Cấu tạo:
+Vị ngữ thường là động từ (cụm động từ), TT (cụm TT).
VD: Mưa/ to, gió/ lớn.
VN VN
Mây/ bay, gió/ thổi. Lúa/ chín vàng. VN VN VN
+Vị ngữ cũng có thể là số từ, đại từ
VD: Nước Việt Nam/ là một.
VN
Người về đích đầu tiên/ là tôi.
VN
44
+ Vị ngữ là một cụm chủ vị.
VD: Cây cam này/ quả to và ngọt lắm
CN VN
VN
+ Vị ngữ là cụm DT đứng liền sau chủ ngữ.
VD: Anh ấy/ người Kinh.
VN
+ Vị ngữ là cụm "Số từ + DT".
VD: Nhà này/ 60 mét vuông. Em này / 10 tuổi.
VN VN
+ Vị ngữ là 1 ngữ cố định:
VD: Anh ấy/ ba voi không được bát nước xáo.
VN
45
3)Trạng ngữ :
Là bộ phận phận phụ của câu, có tác dụng thêm nghĩa cho câu. Trạng ngữ bổ sung tình huống cho câu (chỉ thời gian, địa điểm, mục đích , nguyên nhân, phương tiện,...).
Câu có thể có hoặc không có trạng ngữ. Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu và ngăn cách với CN, VN bằng dấu phẩy. Câu có thể có một hoặc nhiều trạng ngữ. Các trạng ngữ có thể cùng một ý nghĩa hoặc có nhiều ý nghĩa khác nhau.
*Vị trí: Trạng ngữ thường nằm ở đầu câu nhưng cũng có khi
trạng ngữ đứng ở giữa câu, cuối câu. Nếu đứng ở giữa câu hoặc
cuối câu nó phải được nhấn mạnh, tách rời bằng ngữ điệu khi
nói, dấu phẩy khi viết.
VD: -Bắc đã vượt lên đầu lớp, nhờ siêng năng, cần cù.
TN
-Người trong xóm, vào một buổi chiều, bỗng thấy Mai trở về. Trạng ngữ
46
c- Cấu tạo: trạng ngữ có thể là một từ, có thể là một
nhóm từ hoặc một cụm chủ - vị.
VD: Tay xách chiếc cặp da lớn, ông giáo bước vào lớp.
TN
Mặt buồn rười rượi, cô bé ngẩng lên chào tôi
TN
d- Phân loại:
d.1-Trạng ngữ chỉ thời gian: Trạng ngữ chỉ thời gian trả
lời cho câu hỏi: Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? Lúc nào? ...
VD: Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.
TN
Suốt những năm tháng tuổi thơ, tôi sống ở đây.
TN
47
d.2-Trạng ngữ chỉ nơi chốn (địa điểm): trả lời cho câu hỏi ở đâu?
ở chỗ nào?....
VD: Trên cành cây, chim hót líu lo.
TN
Trong nhà, đèn thắp sáng trưng.
TN
d.3.Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: trả lời cho câu hỏi: Vì sao?
Nhờ đâu? Tại đâu? Do đâu?
VD: Do chủ quan, tôi đã làm sai bài thi học kỳ môn toán.
TN
d.4-Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?
Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?
VD: -Vì ngày mai lập nghiệp, thanh niên phải ra sức học tập và
TN
rèn luyện.
48
d.5-Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng các
từ: bằng, với trả lời cho câu hỏi "bằng cái gì"? với cái gì?
VD:Hồ chủ tịch, bằng trí tuệ thiên tài của mình, đã kịp
thời đáp ứng nhu cầu bức thiết của lịch sử.
-Với đôi bàn tay khéo léo, Hà đã gấp xong một chú chim câu
TN
xinh xắn.
d.6-Trạng ngữ chỉ tình huống:
VD: Tới cổng trường, quần áo vừa ướt vừa khô.
TN
Dứt lời lý trưởng, quan phủ giương đôi mắt trắng
TN
dã nhìn anh Dậu.
49
d.7-Trạng ngữ chỉ ý nhượng bộ:
VD: -Tuy nghèo, nhưng họ rất tốt bụng.
TN
-Họ rất tốt bụng, tuy nghèo.
TN
-Họ, tuy nghèo, nhưng rất tốt bụng.
TN
d.8-Trạng ngữ chỉ điều kiện/giả thiết:
VD: -Cá này ngon, nếu rán kỹ.
TN
-Bài này, nếu hát nhanh thì hay.
TN
d.9- Trạng ngữ chỉ cách thức:
Vd: Sấp ngửa, chị chạy vào cổng.
TN
50
II- Phân loại câu theo mục đích nói:
1.Câu hỏi:
Khái niệm: Câu hỏi là câu dùng để hỏi về những điều chưa
biết
b.Đặc điểm:
Trong câu hỏi thường có các từ nghi vấn (dùng để hỏi): ai, gì,
nào, sao, không... khi viết cuối câu hỏi thường có dấu chấm hỏi .
VD: Bạn có thích đọc sách không?
c. Nhiều khi câu hỏi còn được dùng với mục đích khác:
-Dùng để khẳng định hoặc phủ định.
VD: Chơi cờ cũng hay đấy chứ?(Khẳng định)
Tôi mà lại dại dột thế à?(Phủ định)
-Dùng để thể hiện yêu cầu hoặc mong muốn.
VD: Bạn đóng cửa sổ giúp tớ được không?
51
-Dïng ®Ó khen:
VD: Sao bạn chịu khó thế ?
-Dïng ®Ó chª:
VD: Sao con hư thế nhỉ ?
Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác, nhưng cũng có câu
hỏi dùng để tự hỏi mình.
VD: a) Chị ấy tên là gì ấy nhỉ ?
b) Cái bút mình để ở đâu nhỉ ?
52
2.Câu kể:
Ghi nhớ:
- Câu kể (còn gọi là câu trần thuật) là câu nhằm mục đích kể, tả
hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc; hoặc dùng để nói lên ý kiến hoặc
tâm tư của mỗi người. Cuối câu kể phải ghi dấu chấm.
- Câu kể có các cấu trúc: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
a) Câu kể : Ai làm gì ?
-Gồm 2 bộ phận: *Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ (CN), trả lời cho câu hỏi: Ai (Con gì; Cái gì) ? CN thường do danh từ hoặc cụm DT tạo thành.
*Bộ phận thứ 2 là vị ngữ (VN), trả lời cho câu hỏi: Làm gì ? VN trong câu kể Ai làm gì ? nêu lên hoạt động của người, con vật (hoặc đồ vật, cây cối được nhân hoá. VN thêng là : Động từ hoặc cụm ĐT.
*Mét sè trêng hîp trong c©u cã sö dông tõ lµm nhng VN lµ danh tõ (hoÆc côm DT) th× ®ã kiÓu c©u kÓ Ai lµ g×? chø kh«ng ph¶i kiÓu c©u Ai làm gì ?
53
VD: -Mẹ em làm cô giáo.
-Chú ấy làm thợ xây.
b-Câu kể Ai thế nào?
-Câu kể Ai thế nào ? gồm 2 bộ phận chính:
*CN trả lời cho câu hỏi : Ai (cái gì , con gì)?
VN trả lời cho câu hỏi : thế nào ?
-VN trong câu kể Ai thế nào? chỉ đặc điểm, tính chất hoặc
trạng thái của sự vật được nói đến ở CN. VN thường do tính
từ, động từ (hoặc cụm TT, cụm ĐT) tạo thành.
54
c) Câu kể Ai là gì?: Câu kể Ai là gì ? được dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào đó.
-Câu kể Ai là gì? gồm 2 bộ phận.
*Bộ phận thứ nhất là CN, trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? Bộ phận thứ 2 trả lời cho câu hỏi: là gì (là ai, là con gì)?
*Trong câu kể Ai là gì? VN thêng được nối với CN bằng từ là (Mét sè Ýt trêng hîp ®îc nèi b»ng tõ lµm). VN thường do DT (hoặc cụm DT) tạo thành.
55
III-Liên kết câu :
* Liên kết câu : Lặp từ ngữ
Thay thế từ ngữ
Dùng từ ngữ để nối
(Liên tưởng......)
Ghi nhớ:
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Cụ thể:
a) Về nội dung :
Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn, phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
b) Về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,...
56
* Phép lặp :
-Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó
bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã
xuất hiện ở câu đứng trước nó.
* Phép thế :
-Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó
bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế
cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
* Phép nối:
-Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó
bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như:
nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái
lại, đồng thời,...
57
Bài 1:
Tìm từ được lặp lại để liên kết câu:
Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ.
Lại có lúc bé thích làm bac sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại....
*Đáp án :
Từ ngữ lặp : bé thích làm.
Bài 2:
Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc
từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn:
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp
có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệmcủa Páp-
lốp thường được lặp lại rất nhiều lần...
*Đáp án :
Páp- lốp ông
Làm việc xử lí công việc
58
Bài 4:
Tìm từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn trích sau, nói rõ
từ ngữ này nối kết những nội dung gì với nhau:
Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng, lại thẳng tay
khủng bố Việt minh hơn trước. Thậm chí, đến khi thua chạy,
chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và
Cao Bằng.
Tuy vậy, đối với người Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một
thái độ khoan hồng và nhân đạo.
(Hồ Chí Minh)
*Đáp án:
- Tuy vậy : Có tác dụng biểu thị sự đối lập giữa ý trên
và ý dưới.
59
phần 3:
CC LO?I L?I NG? PHP V CCH CH?A
Câu sai do cấu trúc không hoàn chỉnh :
Câu sai do cấu trúc không hoàn chỉnh là loại lỗi ngữ pháp có
biểu hiện: câu thiếu một hay một vài thành phần nòng cốt, mà
dựa vào văn cảnh, ta không thể phục hồi cấu trúc đầy đủ của nó.
Loại lỗi này bao gồm nhiều kiểu lỗi nhỏ :
1.1. Câu sai do thiếu chủ ngữ:
Một câu bị xem là thiếu chủ ngữ khi hiện dạng của nó chỉ có
động từ, tính từ, ngữ động từ, ngữ tính từ có giá trị như vị ngữ,
hay hiện dạng gồm có vị ngữ và thành phần phụ.
60
Các dạng đề thường gặp:
VD1:Chỉ ra các câu sau sai ở đâu, nêu cách chữa và chữa lại cho
đúng:
a-Bờn c?nh l?i d?n dũ dú, cũn ch? ra cho chỳng ta th?y
giỏ tr? tinh th?n c?a don k?t, yờu thuong giỳp d? l?n nhau.
b-Qua tỏc ph?m ny, t? cỏo xó h?i b?t cụng.
*Đáp án:
-Câu trên sai vì thi?u ch? ng? .
-Cách chữa: é?i v?i ki?u l?i sai ny, có thể ch?a bằng
cách t?o ra ch? ng? sao cho phự h?p v?i v? ng? cú s?n hoặc b?
các từ có tác dụng nối ở đầu câu và dấu phẩy.
VD: *Bờn c?nh l?i d?n dũ dú, nh tho cũn ch? ra cho chỳng
ta th?y rừ giỏ tr? c?a tinh th?n don k?t, yờu thuong, giỳp d?
l?n nhau.
*Qua tỏc ph?m ?y, tỏc gi? dó lờn ti?ng t? cỏo xó h?i ỏp
b?c, b?t cụng.
61
HoÆc:
*Lời dặn dò đó còn chỉ ra cho chúng ta thấy rõ giá trị của tinh thần đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
*Tác phẩm ấy đã lên tiếng tố cáo xã hội áp bức, bất công.
VD2: Trong c¸c c©u sau c©u nµo sai ng÷ ph¸p? C©u nµo ®·
®îc viÕt ®óng? V× sao?
a-Qua đoạn thơ trên, Tố Hữu muốn nói đến lực lượng của
tập thể, của nhân dân, của quần chúng, dưới sự lãnh đạo của
Ðảng là vô hạn. Ðấu tranh đánh đổ áp bức, bóc lột, thúc đẩy
xã hội tiến lên.
b-Họ là những người dân ấp, dân lân, vì mến nghĩa mà
làm quân chiêu mộ. Là đội quân tự nguyện, tự giác, chiến đấu
dũng cảm, không hề run sợ trước súng đạn tối tân của kẻ thù
62
*Trường hợp a) có hai lỗi:
-Câu 1: Lỗi dùng từ. Phải thay từ lực lượng bằng từ sức mạnh.
-Câu 2: Thiếu chủ ngữ. Vì ta không thể phục hồi chủ ngữ b?ng cỏch l?p t? v?ng, th? d?i t? hay th? b?ng t? d?ng nghia.
*Trường hợp b): Đúng-Vì dựa vào ngữ cảnh ta có thể phục hồi chủ ngữ bằng cách l?p t? v?ng (họ).
63
a)Sự xả thân vì đại nghĩa để chiến đấu cho độc lập, tự do
của dân tộc.
b)Xuân Diệu, một con người yêu đời, thiết tha với cuộc
sống.
c)Việt Nam, đất nước của những con người anh hùng,
những bài ca bất diệt, những điệu hát câu hò thắm đượm tình
quê.
1.2. Câu sai thiếu vị ngữ :
VD: Chỉ ra chỗ sai trong các câu sau và nêu cách chữa lại cho đúng:
Đáp án:
*Các câu trên đều có chung một lỗi: Thiếu v? ngữ.
*Cách chữa: Thêm v? ngữ vào hoặc thêm từ là vào để
có một câu hoàn chỉnh.
64
Câu a), sửa theo hai cách :
*Vì đại nghĩa, nghĩa binh đã xả thân chiến đấu cho độc
lập, tự do của dân tộc.
Hay: *Tinh thần xả thân vì độc lập, tự do của dân tộc đã tạo
nên nét đẹp hùng tráng ở người nghĩa binh nông dân.
Câu b) sửa theo cách thứ hai :
*Xuân Diệu là một con người yêu đời, thiết tha với cuộc
sống.
Câu c) sửa theo cách thứ hai :
*Việt Nam là đất nước của những con người anh hùng,
của những bài ca bất diệt và những điệu hát, câu hò thắm đượm
tình quê.
65
1.3. Câu thiếu kết cấu chủ - vị nòng cốt.
Câu thiếu chủ - vị nòng cốt là kiểu lỗi ngữ pháp mà hiện
dạng của câu chỉ là một hay vài thành phần phụ ngoài nòng
cốt, và dựa vào văn cảnh,










Tặng thầy tài liệu bổ ích cho GV tiểu học.
PHƯỚC TRANG GHÉ THĂM! CHÚC THẦY ĐỨC TUỆ VÀ GIA ĐÌNH CÓ NHỮNG NGÀY NGHỈ VUI TƯƠI! HẠNH PHÚC!
CHÚC GIA ĐÌNH THẦY ĐỨC TUỆ NHỮNG NGÀY NGHỈ LỄ THẬT VUI VẺ HẠNH PHÚC